Trang

Thứ Năm, 19 tháng 2, 2026

6336. Niên biểu chính quyền Miền Nam Việt Nam từ 1945-1975.


Niên biểu chính quyền Miền Nam: 1945-1975.

Sau khi chiếm được Đại Nam, thực dân Pháp chia ra làm 03 kỳ với 03 chế độ khác nhau. Như vậy trong cái chung của đất nước mỗi Kỳ có những diễn tiến riêng. Trong diễn tiến lịch sử của Miền Nam có Quân đội Cao Đài, Hòa Hảo và Bình Xuyên. BBT Bolg chọn niên biểu Miền Nam để làm rõ xuất xứ và công nghiệp của Quân đội Cao Đài là chính yếu.  

Bản PDF.

https://drive.google.com/file/d/1cNDC9_7o_ArQ1ceh54u9RwHCIDrlvZ5e/view

Mục đích của Pháp khi chia 3 kỳ:

Chia để trị

Làm suy yếu ý thức thống nhất dân tộc

Tách Nam Kỳ khỏi triều đình Huế

Dễ kiểm soát hành chính và kinh tế

I/- Tổng quát.

1/- Nam Kỳ (Cochinchine)

Tên Pháp: Cochinchine

Chế độ: Thuộc địa (Colonie)

Tình trạng pháp lý:

. Bị sáp nhập trực tiếp vào nước Pháp

. Không còn thuộc triều đình Huế

. Người đứng đầu: Thống đốc Nam Kỳ (người Pháp)

Đặc điểm:

. Pháp cai trị trực tiếp

. Áp dụng luật của nước Pháp

. Có Hội đồng Quản hạt (hình thức nghị viện địa phương nhưng do Pháp kiểm soát)

2/- Trung Kỳ (Annam)

Tên Pháp: Annam

Chế độ: Bảo hộ (Protectorat). Vẫn tồn tại triều đình nhà Nguyễn nhưng: Thực quyền nằm trong tay Khâm sứ Pháp tại Huế

Đặc điểm:

Vua nhà Nguyễn còn danh nghĩa

HẾT TRANG 01

Pháp kiểm soát tài chính, quân sự, đối ngoại

3/- Bắc Kỳ (Tonkin)

Tên Pháp: Tonkin

Chế độ: Nửa bảo hộ – nửa thuộc địa (Protectorat đặc biệt)

Đặc điểm:

Có Tổng đốc, Tuần phủ người Việt

Nhưng thực quyền thuộc Thống sứ Pháp tại Hà Nội

Pháp can thiệp sâu hơn Trung Kỳ

Do Nam Kỳ là xứ trực trị nên các chế độ cầm quyền ở Nam Kỳ cũng khác.

II/- Chính quyền Nam Kỳ (Miền Nam) từ 09-3-1945 đến 30-4-1975:

1/- 09‑3‑1945 → 14‑8‑1945:

Nhật đảo chính; Nhật kiểm soát niềm Nam.

Chính thể: Quân quản Nhật tại Nam Kỳ

Người đứng đầu thực tế: Bộ Tư lệnh Nhật tại Nam Kỳ (tướng Tsuchihashi Yuitsu chỉ huy toàn Đông Dương)

2/- 14‑8‑1945 → 25‑8‑1945.

Đế Quốc Việt Nam

Thủ Tướng: Trần Trọng Kim; NHƯNG KHÔNG CÓ NAM KỲ.

Chính thể tại miền Nam: Nhật tiếp tục quản lý trực tiếp

Người đứng đầu: Bộ chỉ huy Nhật.

Đế Quốc Việt Nam chỉ gồm Bắc + Trung; Nam Kỳ vẫn bị tách riêng, không thuộc chính phủ Trần Trọng Kim.

3/- 23‑9‑1945 → 01‑6‑1946.

Pháp tái chiếm – Miền Nam dưới quyền Quân quản Pháp.

Chính thể: Pháp cai trị quân sự Nam Bộ

Người đứng đầu:

HẾT TRANG 02

Đô đốc Thierry d’Argenlieu (Cao ủy Pháp).

Tướng Leclerc (chỉ huy quân sự)

(Không có chính quyền Việt Nam hành chánh tại Nam Kỳ).

4/- Cộng Hòa Tự Trị Nam Kỳ.

Có 02 người lãnh đạo (tương đương thủ tướng).

4.1/- Nguyễn Văn Thinh: 01‑6‑1946 → 10‑11‑1946

Chính thể: République Autonome de Cochinchine

Người lãnh đạo: Bác sĩ Nguyễn Văn Thinh – Chủ tịch Nam Kỳ; Ông tự tử ngày 10‑11‑1946.

4.2/- Bác Sĩ Lê Văn Hoạch: 10‑11‑1946 → cuối 1947.

Người lãnh đạo: Quyền Chủ tịch.

(Ông cũng là Bảo Sanh Quân của Đạo Cao Đài. Năm 1948 ông sang Hongkong trao bài thi của Đức Chí Tôn ban cho Vĩnh Thụy và vận động Cựu Hoàng về Việt Nam lập chính phủ. Ông có mặt trong ngày ký Hiệp Ước Hạ Long, 05–6–1948).

(Ngày 29-01-1947: Đức Hộ Pháp lập Quân Đội Cao Đài)

5/- Chính Phủ Lâm Thời Nam Phần Việt Nam.

Có 02 vị đứng đầu.

5.1/- Cuối 1947 → 27‑5‑1948: Thủ Tướng Nguyễn Văn Xuân.

Chính thể: Gouvernement Provisoire du Sud Vietnam

Ghi chú: Pháp bỏ mô hình “Nam Kỳ quốc gia riêng”, chuyển sang “Nam Phần Việt Nam”.

5.2/- 27‑5‑1948 → 02‑7‑1949: Trần Văn Hữu; Thủ tướng.

6/- Quốc Gia Việt Nam (State of Vietnam).

13–6–1949: Bảo Đại trở thành Quốc Trưởng, chính thức đứng đầu Quốc Gia Việt Nam. Đây là ngày ký Hiệp ước Élysée.

14–7–1949: Thành lập Chính phủ Quốc Gia Việt Nam; Bảo Đại kiêm Thủ tướng đầu tiên đến 21–1–1950.

HẾT TRANG 03

Khi Cựu hoàng làm Quốc Trưởng Đức Hộ Pháp đã giao Quân đội Cao Đài cho Ngài điều khiển, khi sang Pháp Ngài mới giao lại cho Đức Hộ Pháp.

 Các Thủ tướng sau đó:

Nguyễn Phan Long: Nhậm chức: 20–01–1950; mãn nhiệm: 27–04–1950

Trần Văn Hữu: Nhậm chức: 07–5–1950; kết thúc: 21–2–1952

(Hoàng Minh Giám; Quyền Thủ tướng: 21–2–1952 → 06–6–1952)

Nguyễn Văn Tâm: 06–06–1952 → 17–12–1953

Bửu Lộc (1954): 17–12–1953 → 16-06-1954

Ngô Đình Diệm: bổ nhiệm 16-6-1954.

(Ngày 19-6-1954 Đức Hộ Pháp và Thủ tướng Diệm gặp lần 1; sau đó gặp tay ba: Quốc trưởng Bảo Đại, Đức Hộ Pháp và Thủ tướng Ngô Đình Diệm. Cả hai lần đều ở Paris)

Ngày 23-6-1954 Thủ tướng Diệm về nước.

Lập nội các ngày 07-7-1954.

Ngày 23-10-1955: Thủ tướng Diệm lật đổ Quốc trưởng Bảo Đại.

26-10-1955 ông Diệm lập ra Đệ Nhứt Cộng Hòa.

7/- Đệ Nhứt Cộng Hòa.

Nhiệm kỳ 1:

26-10-1955: Tổng thống Ngô Đình Diệm. (Không có Phó Tổng Thống).

26-10-1956: ban hành Hiến pháp, nhiệm kỳ Tổng thống 06 năm.

(Theo Hiến pháp 1956 theo Tổng Thống chế nên có Phó Tổng thống)

Tổng thống Ngô Đình Diệm chỉ định ông Nguyễn Ngọc Thơ là Phó Tổng thống (26-10-1956).

(Ngày 28-02-1956: Ông Thơ còn là Đại Diện Chánh phủ Việt Nam Cộng Hòa ký thỏa ước Bính Thân với Hội Thánh Cao Đài)

Nhiệm kỳ 2: 1961-1967.

Bầu cử ngày 09–4–1961.

Ông Diệm đắc cử nên tiếp tục làm Tổng thống.

HẾT TRANG 04

(Nhiệm kỳ 2 ấn định: 26-10-1961 đến 26-10-1967).

Ngày 01-11-1963 Tổng thống Diệm bị đảo chánh.

Ngày 02-11-1963 ông Diệm và ông Nhu bị bắn chết.

Tướng Dương Văn Minh lãnh đạo một nhóm tướng lãnh đảo chánh.

8/- Ngày 02–11–1963:

Hội Đồng Quân Nhân Cách Mạng (HĐQNCM) nắm quyền.

Tướng Dương Văn Minh trở thành Chủ tịch HĐQNCM → tương đương nguyên thủ quốc gia.

9/- Ngày 04–11–1963: Thành lập Chính phủ mới.

Quốc trưởng: Dương Văn Minh → giữ vai trò tương đương nguyên thủ quốc gia.

Thủ tướng: Nguyễn Ngọc Thơ (Phó Tổng thống cũ của ông Diệm, nhưng nay làm Thủ tướng trong chính phủ mới)

Đây là chính phủ dân sự – quân sự hỗn hợp.

10/- Ngày 16–02–1964: Nguyễn Khánh chỉnh lý (14–6–1965).

 10.1/- 16-02-1964: Nguyễn Khánh lật đổ Quốc Trưởng Dương Văn Minh và Thủ tướng Nguyễn Ngọc Thơ.

Giải tán Hội Đồng Quân Nhân Cách Mạng (HĐQNCM) của Minh.

Thành lập cơ cấu mới: Hội Đồng Quân Lực (HĐQL). Nguyễn Khánh trở thành người duy nhất nắm quyền tối cao, dù danh xưng thay đổi nhiều lần.

10.2/- 08–9–1964: Chính phủ Phan Khắc Sửu – Trần Văn Hương

Nguyễn Khánh đưa ông Phan Khắc Sửu lên làm Quốc Trưởng.

Đưa ông Trần Văn Hương làm Thủ tướng

Nhưng thực quyền vẫn nằm trong tay Nguyễn Khánh.

10.3/- 16-02-1965. Chính phủ Phan Khắc Sửu – Phan Huy Quát.

Ngày 16–2–1965, sau cuộc đảo chính thất bại của Phạm Ngọc Thảo, nội bộ quân đội buộc:

Thủ tướng Trần Văn Hương phải từ chức

HẾT TRANG 05

Quốc trưởng Phan Khắc Sửu bổ nhiệm Phan Huy Quát làm Thủ tướng

Ngày 14–6–1965: Chấm dứt thời kỳ Nguyễn Khánh (Quốc Trưởng Phan Khắc Sửu và Thủ tướng Phan Huy Quát kết thúc).

10.4/- 14–6–1965: Ủy ban Lãnh đạo Quốc gia

Chủ tịch: Nguyễn Văn Thiệu → tương đương Quốc trưởng

Ủy ban Hành pháp Trung ương: Nguyễn Cao Kỳ → tương đương Thủ tướng.

10.5/- Hiến pháp Đệ Nhị Cộng Hòa (01-4-1967).

Ngày 11–9–1966, bầu cử Quốc Hội Lập Hiến (117 người). Ông Phan Khắc Sửu: Chủ tịch. Sau đó Quốc Hội Lập Hiến. Thành lập và Thông qua (1966-1967).

Ban hành (01-4-1967):

Chủ tịch Ủy ban Lãnh đạo Quốc gia Nguyễn Văn Thiệu (nguyên thủ quốc gia lúc đó)

Và đồng ký: Chủ tướng Ủy ban Hành pháp Trung ương Nguyễn Cao Kỳ.

10.6/- 03–9–1967: Bầu cử Tổng thống – Phó Tổng thống

Cuộc bầu cử này được tổ chức theo đúng quy định của Hiến pháp 1967.

Liên danh Nguyễn Văn Thiệu – Nguyễn Cao Kỳ thắng cử.

31–10–1967: Tổng thống và Phó Tổng thống tuyên thệ

Chính quyền quân sự (UBLĐQG + UBHPTƯ) chấm dứt.

Chính phủ dân sự theo Hiến pháp 1967 bắt đầu

Thủ tướng Nguyễn Văn Lộc: 01–11–1967 đến 25–5–1968 (bị thay sau Tết Mậu Thân).

Thủ tướng Trần Văn Hương:  25–5–1968 đến 31–10–1971 (hết nhiệm kỳ)

10.7/- Bầu cử lần 2: Ngày 03–10–1971.

Liên danh Nguyễn Văn Thiệu và Trần Văn Hương đắc cử.

Tuyên thệ ngày 31–10–1971.

Ông Trần Văn Hương kiêm nhiệm Thủ tướng đến 05–4–1972 (khi Tổng thống Thiệu thay bằng Thủ tướng Trần Thiện Khiêm)

HẾT TRANG 06

10.8/- Tổng Thống Trần Văn Hương: 21-4-1975.

Ngày 21 tháng 4 năm 1975, Tổng thống Nguyễn Văn Thiệu đọc diễn văn từ chức tại Dinh Độc Lập và bàn giao quyền lực Tổng thống lại cho Phó Tổng thống Trần Văn Hương.

10.9/- Tổng thống Dương Văn Minh: 28-4-1975.

27-4-1975: Quốc hội lưỡng viện (Thượng nghị viện và Hạ nghị viện) họp trong tình trạng khẩn cấp tại Tòa nhà Quốc hội ở Sài Gòn (khu trung tâm, gần Dinh Độc Lập). Quốc hội thông qua nghị quyết trao “toàn quyền lãnh đạo quốc gia” cho Dương Văn Minh.

Sáng 28-4-1975 – Dinh Độc Lập (Sài Gòn).

Khoảng 9–10 giờ sáng: Tổng thống Trần Văn Hương triệu tập nghi thức bàn giao tại Dinh Độc Lập. Ông đọc tuyên bố chuyển giao quyền Tổng thống cho Dương Văn Minh, dựa trên nghị quyết Quốc hội hôm trước.

Dương Văn Minh tuyên thệ nhậm chức Tổng thống Việt Nam Cộng hòa.

Chiều 28-4-1975: Dương Văn Minh chỉ định ông Vũ Văn Mẫu làm Thủ tướng. Thành lập nội các mới với định hướng “hòa giải – thương lượng”.

30-4-1975, khoảng 11h30 trưa: Tại Dinh Độc Lập, Tổng thống Dương Văn Minh tuyên bố đầu hàng cộng sản vô điều kiện. Chính thể Việt Nam Cộng hòa chấm dứt.

Hết ghi chép.